Learning English

Bài viết tiếng Anh về kỳ nghỉ hè sắp tới lý thú [KÈM DỊCH]

Bài viết tiếng Anh về kỳ nghỉ hè sắp tới lý thú [KÈM DỊCH]

Đối với bài viết tiếng anh về kỳ nghỉ hè sắp tới thì có rất nhiều điều đề triển khai. Tuy nhiên, nếu các bạn không biết chọn lọc thì bài viết dễ trở nên lan man và lạc đề. Vì vậy, bài viết này, Báo song ngữ sẽ chỉ cho các bạn cách viết bài viết tiếng anh về kỳ nghỉ hè sắp tới sao cho mạch lạc và rõ ràng nhé.

Cách làm bài viết tiếng anh về kỳ nghỉ hè sắp tới

Bước 1: Introduction:

Mở bài bằng cách giới thiệu về việc mình sẽ làm trong kỳ nghỉ hè sắp tới theo một trong các cách sau:

  • I plan to learn the piano during the upcoming summer vacation. (Tôi dự định học đàn Piano vào kỳ nghỉ hè sắp tới.)
  • In order to be better, I plan to join a “semester in the army”. (Để rèn luyện bản thân mình thật tốt, tôi dự định sẽ tham gia học kỳ quân đội.)

Bước 2: Body

Vì đây là đề tài kỳ nghỉ hè sắp tới nên các bạn chú ý thì nếu đó là việc bạn dự định làm. Triển khai bằng cách trả lời cho các câu hỏi sau:

  • What are you going to do in the coming summer vacation? (Bạn dự định sẽ làm gì vào kỳ nghỉ hè sắp tới?)
  • Why do you want to do that? (Tại sao bạn lại muốn làm điều đó?)
  • What is the plan? (Kế hoạch cho việc đó là gì?)

Bước 3: Conclusion

Kết bài bằng cách nêu cảm nghĩ hoặc tóm gọn lại việc bạn muốn làm trong kỳ nghỉ hè sắp tới.

#3 Bài viết tiếng Anh về kỳ nghỉ hè sắp tới

Mẫu 1: Học piano

Bài viết tiếng Anh về kỳ nghỉ hè sắp tới

I plan to learn the piano during the upcoming summer vacation.

(Tôi dự định học đàn Piano vào kỳ nghỉ hè sắp tới.)

The piano is something close to my heart that I want to play for a long time but have not had time to do it yet. That to-do thing started in me when I was in 8th grade, I intentionally heard the song named Reminiscent by Yiruma. The melodious music and the smooth fingers on the keyboard completely fascinated me.

(Piano đối với tôi là một điều đặc biệt mà tôi muốn làm từ rất lâu nhưng chưa có thời gian để thực hiện. Ước muốn ấy bắt đầu trong tôi từ năm tôi học lớp 8 khi tôi tình cờ nghe được bài nhạc Reminiscent của nghệ sĩ Yiruma. Tiếng nhạc du dương cùng những ngón tay thăn thoắt trên phím đàn đã hoàn toàn thu hút tôi.)

I told my mom that I wanted to learn how to play the piano and I was glad she agreed. I plan to take a class at the Children’s House of Ho Chi Minh city near my house. I also plan to go shopping for a piano and books to prepare for the course this weekend.

(Tôi đã nói điều này với mẹ và thật vui vì mẹ đã đồng ý. Tôi định đăng ký một lớp học tại nhà thiếu nhi thành phố nơi tôi đang sống. Tôi cũng đã lên kế hoạch đi mua đàn và sách vở để chuẩn bị cho khóa học vào cuối tuần này.)

Learning the piano and imagining that I can play the piano in front of many people make me feel very excited and happy. I think I have to study hard to do this.

(Được học piano và nghĩ tới việc mình có thể đánh đàn cho mọi người nghe là tôi cảm thấy rất háo hức và hạnh phúc. Tôi nghĩ mình phải học thật chăm chỉ để làm được điều này.)

Mẫu 2: Tham gia một khóa học kỳ quân đội

In order to be better, I plan to join a “semester in the army”.

(Để rèn luyện bản thân mình thật tốt, tôi dự định sẽ tham gia học kỳ quân đội.)

The “semester in the army” is a military skills training course for teenagers like me. It will be an opportunity for me to experience a methodical and strictly military life.

(Học kỳ quân đội là một khóa học rèn luyện về các kỹ năng trong quân đội cho các bạn thanh thiếu niên giống như tôi. Đây sẽ là dịp để tôi được trải nghiệm cuộc sống quy củ và nghiêm khắc trong quân đội.)

I realize that I still have many shortcomings. I often stay up late, wake up late, do not focus in class, and still lazy in helping my mother with the daily house chores. So, I want to be more strict with myself by taking this course. I hope that I will be more mature and better.

(Tôi nhận thấy bản thân còn nhiều khuyết điểm. Tôi vẫn hay thức khuya, dậy trễ, không tập trung trong giờ học và còn lười trong việc phụ giúp mẹ những công việc hằng ngày. Cho nên, tôi muốn nghiêm khắc hơn với bản thân mình qua việc tham gia khóa học này. Tôi mong rằng bản thân sẽ trưởng thành hơn và tốt hơn.)

I’m a bit worried about being away from home, but I’m also excited about my upcoming military term.

(Tuy có một chút lo lắng vì phải xa nhà nhưng tôi cũng rất hào hứng về học kỳ quân đội sắp tới của mình.)

Mẫu 3: Kỳ nghỉ hè ấn tượng nhất ở quê

Bài viết tiếng Anh về kỳ nghỉ hè sắp tới ở quê

Next summer, I will go back to visit my hometown.

(Mùa hè sắp tới, tôi sẽ được về quê chơi.)

My hometown is about 80km from Ho Chi Minh city, which is Vung Tau coastal city. It has been 2 years since my family could not visit my grandparents for various reasons, so we miss them very much. When I went back to my hometown, my grandparents cooked delicious food and drove me to the sea to watch the sunrise, swim, and play different games.

(Quê tôi cách thành phố Hồ Chí Minh khoảng 80km, đó là thành phố biển Vũng Tàu. Cũng đã được 2 năm tôi chưa được bố mẹ cho về thăm ông bà vì nhiều lý do khác nhau nên gia đình tôi rất nhớ họ. Mỗi lần về quê tôi sẽ được ông bà nấu cho những món ăn ngon và được ra biển để ngắm bình minh, bơi và chơi các trò chơi khác nhau.)

The thought that I am going to see my grandparents again makes me excited and I  look forward to it. I planned to prepare everything. I intend to go shopping with my mother to prepare gifts for my grandparents. After that, when I set foot in my hometown, I go to the beach and then join the others in the kite-making competition. Then I go looking for seashells to do some cool stuff. Finally, I have to get up early to watch the sunrise in the sea.

(Nghĩ đến việc mình sắp được gặp lại ông bà khiến tôi rất háo hứng và trông đợi. Tôi đã lên kế hoạch chuẩn bị mọi thứ. Tôi sẽ cùng mẹ đi mua sắm những món quà dành tặng cho ông bà. Sau đó tôi sẽ ra biển chơi rồi cùng mấy bạn khác thi làm diều. Tôi sẽ đi mò những vỏ sò để làm những thứ hay ho. Rồi sau cùng là phải dậy sớm để ngắm mặt trời mọc trên biển.)

The trip must be fun and memorable for me so I hope my summer vacation comes quickly.

(Chuyến đi về quê này chắc chắn sẽ rất vui và đáng nhớ đối với tôi vì thế tôi mong kỳ nghỉ hè của mình sẽ đến thật nhanh.)

Bài viết trên, Báo song ngữ đã đưa ra cách để làm bài viết tiếng anh về kỳ nghỉ hè sắp tới. Hy vọng, những gợi ý này có thể giúp bạn hoàn thành bài viết của chính mình. Theo dõi thêm các bài viết khác của Báo song ngữ nhé.

Tham khảo: https://baosongngu.com/viet-ve-ky-nghi-he/

Xem thêm:

Post Comment