Learning English

#3 Bài viết tiếng Anh về Relationship dễ hiểu [KÈM DỊCH]

#3 Bài viết tiếng Anh về Relationship dễ hiểu [KÈM DỊCH]

Mối quan hệ là thứ quan trọng và gần gũi nhất giữa con người với nhau. Tuy nhiên, để diễn giải ra một mối quan hệ là điều không hề dễ dàng vì sự trừu tượng của nó. Trong các đề bài tiếng Anh, bài viết tiếng anh về Relationship xuất hiện không ít lần, và thường xuyên làm khó các học sinh. Hôm nay, Báo Song Ngữ sẽ giúp các bạn làm tốt hơn trong chủ đề này qua các mẫu câu, từ vựng và bài văn mẫu nhé!

Cách viết bài viết tiếng Anh về relationship

Các đề bài thường hay gặp liên quan đến bài viết tiếng Anh về Relationship (Mối quan hệ)

– Talk about your best friend. (Nói về người bạn thân nhất của bạn)

– Do you get on well with your parents/ sisters/ brothers…? Why? (Bạn có hòa thuận với cha mẹ/ anh chị em… của bạn không? Tại sao?

– Have you ever quarreled with your beloved one before? Why? (Bạn đã từng cãi nhau với những người thân yêu của bạn trước đây chưa? Tại sao?)

– What should we do to maintain our relationship around us? (Chúng ta nên làm gì duy trì mối quan hệ xung quanh chúng ta?)

– Talk about a conflict that you have with your friends/ your parents/…. (Nói về cuộc cãi nhau của bạn với bạn bè/ bố mẹ… của bạn)

Mở bài

Cũng giống như Mở bài của các chủ đề khác, mở bài của chủ đề Relationship yêu cầu bạn nêu lên yêu cầu chính của đề mà bạn phải viết xuyên suốt bài viết của bạn. Bạn có thể thêm một hoặc hai câu dẫn vào bài trước khi nói lên chủ đề chính.

Example (Ví dụ): Một vài câu nêu lên chủ đề chính ở Mở bài

– Talk about your best friend (Nói về người bạn thân nhất của bạn)

=> My best friend is the one I want to talk to about everything, and her name is Linh. 

(Bạn thân nhất của tôi là người tôi muốn chia sẻ tất cả mọi thứ, và tên cậu ấy là Linh)

– Do you get on well with your parents? (Bạn có hòa thuận với bố mẹ không?)

=> Honestly, due to the generation gap, I do not get on well with my parents much. 

(Thành thật mà nói, vì khoảng cách thế hệ, tôi không hòa thuận với bố mẹ tôi lắm)

– Have you ever quarreled with your beloved one before? Why? (Bạn đã từng cãi nhau với những người thân của bạn chưa? Tại sao?)

=> Everyone has different perspectives on this world, which is the reason why I have quarreled with my closest person many times.

(Mọi người đều có quan điểm sống khác nhau về thế giới này, đó chính là lý do tại sao tôi cũng đã cãi nhau với người thân nhất của tôi nhiều lần)

Thân bài

Sau khi hoàn thành mở bài, ta sẽ viết thân bài để làm rõ hơn chủ đề ta đang viết. Thân bài thường được chia thành 2-3 đoạn văn, mỗi đoạn là một luận điểm. Ta phải làm lập luận để làm rõ luận điểm đó, để từ đó làm sáng tỏ chủ đề chính của bài văn.

Một số cụm từ phổ biến về chủ đề relationship:

  • To get on well with someone = get along with some = to have a good relationship with someone: hòa thuận với ai đó
  • To see eye-to-eye with SO (on STh): có cùng quan điểm với ai về điều gì đó
  • To break up with SO: chấm dứt mối quan hệ yêu đương
  • To hit it off: ăn ý với nhau
  • To have STh in common: có điểm chung  => I have some of my interests in common with my sister: 
  • To fall in love with SO: đem lòng yêu ai 
  • To maintain a good relationship with SO: duy trì mối quan hệ tốt với ai đó
  • To quarrel with So: cãi nhau với ai
  • Generation gap: khoảng cách thế hệ

Kết bài

Tổng kết lại những luận điểm chính đã nêu hoặc nhắc lại chủ đề của bài viết. Ở chủ đề này, bạn có thể tổng kết lại mối quan hệ của bạn với người bạn đang nhắc tới hoặc nêu cảm nghĩ về mối quan hệ đó.

Một số bài văn mẫu tiếng Anh về Relationship

Bài văn số 1: Talk about your best friend (Nói về người bạn thân nhất của bạn)

Bài viết tiếng Anh về Relationship

Everyone has at least a friend who shares their happiness and sadness. I also have so many friends around me. However, my best friend is the one I want to talk to about everything, and her name is Linh.

(Mọi người đều có ít nhất một người bạn để chia sẻ vui buồn. Tôi cũng có rất nhiều người bạn. Tuy nhiên, người bạn thân nhất của tôi là người tôi muốn chia sẻ mọi thứ với cô ấy, và cậu ấy tên là Linh)

Linh is my deskmate in high school. She is the same age as me. She is tall, thin and has very long hair. Linh is very easy-going, sociable, kind to everyone. Especially, she is the best student in my class. Her grades are very high, and it seems that no one can beat her at all. However, Linh is still humble. She takes part in every activity in my class. She is always responsible for singing in my class because she has a great voice.

(Linh là bạn cùng bàn của tôi ở trung học phổ thông. Cậu ấy cùng tuổi với tôi. Cậu ấy cao, gầy và có mái tóc rất dài. Linh rất dễ tính, hòa đồng và tốt bụng với mọi người. Đặc biệt, cô còn là học sinh giỏi nhất lớp tôi. Điểm cậu ấy rất cao, và dường như không ai có thể đánh bại cậu ấy. Tuy nhiên, Linh vẫn rất khiêm tốn. Cậu ấy tham gia đầy đủ mọi hoạt động lớp tôi. Cậu ấy luôn chịu trách nhiệm cho việc hát hò trong lớp bởi vì giọng cậu ấy rất hay.)

The reason why I see her as my best friend is because we have so many things in common. We both love drawing and singing. She often teaches me some songs or how to draw a picture. Also, I like going shopping and going to the cinema with her. We share the same interest in films. When I am in trouble, she is the first one to help me and I also share my sadness with her.

(Lý do tại sao tôi xem cậu ấy như người bạn thân nhất là vì chúng tôi có rất nhiều điểm chung. Chúng tôi đều thích vẽ và hát. Cậu ấy thường dạy tôi vài bài hát và cách vẽ tranh. Ngoài ra, chúng tôi thích đi mua sắm và tới rạp chiếu phim cùng nhau. Chúng ta đều có cùng sở thích về phim ảnh. Khi tôi đang gặp rắc rối, cậu ấy là người đầu tiên giúp tôi và tôi cũng thường hay chia sẻ nỗi buồn với cậu ấy)

Linh has been my best friend for about 8 years, and until now, she is still my best friend. I hope that we can be best friends forever.

(Linh đã là bạn thân của tôi được 8 năm rồi, và đến bây giờ, cậu ấy vẫn là bạn thân nhất của tôi. Tôi hy vọng chúng tôi sẽ là bạn mãi mãi)

Bài văn số 2: Do you get on well with your parents? Why? (Bạn có hòa thuận với bố mẹ không?)

Parents are the closest people to us, because they give birth to us and stay with us since our infancy. However, when we grow up, some children will have a good relationship with them, some will not. Honestly, I do not get on well with my parents much.

(Bố mẹ là những người gần gũi nhất với chúng ta, vì họ sinh ra ta và ở với ta kể từ khi còn bé. Tuy nhiên, khi ta lớn lên, một vài đứa trẻ sẽ vẫn còn thân thiết với họ nữa, một số thì không. Thành thật mà nói, tôi không hòa thuận với bố mẹ tôi cho lắm)

First, there is a generation gap between us. Since my parents are much older than me, their perspectives and points of view are completely different from mine. For example, they are opposed to my interests such as listening to Kpop music, staying at home to read books instead of going outside. Also, some of their beliefs are not suitable for me. Therefore, I find it very difficult to have something in common with them.

(Đầu tiền, có khoảng cách thế hệ giữa chúng tôi. Vì bố mẹ tôi lớn tuổi hơn tôi rất nhiều, quan điểm sống và ý kiến của họ hoàn toàn khác tôi. Ví dụ như, họ phản đối một vài sở thích của tôi như nghe nhạc Kpop hoặc ở nhà đọc sách thay vì ra ngoài chơi. Vì vậy, tôi thấy rất khó để tìm được điểm chung giữa tôi và họ)

Second, we do not spend enough time to make our relationship better. My parents are so busy with the work, and I go to school every day. Therefore, we hardly have dinner together. My family do not also take our family gathering seriously. On Sundays, my parents often go with their friends, and I stay at home playing games.

(Thứ hai, chúng tôi không dành đủ thời gian để cải thiện mối quan hệ của chúng tôi. Bố mẹ tôi rất bận làm việc, và tôi cũng đi học hàng ngày. Vì vậy, chúng tôi hiếm khi ăn cơm tối tử tế với nhau. Gia đình tôi cũng không xem trọng những buổi họp mặt gia đình. Vào những ngày chủ nhật, họ đi với bạn họ, còn tôi ở nhà chơi game)

In conclusion, the main reason why we do not get along is because of the generation gap and that we do not even try to get closer. However, I will make more efforts to understand them and become a good child.

(Tóm lại, lý do chính tại sao chúng tôi không thân thiết với nhau là vì khoảng cách thế hệ và chúng tôi không hề cố gắng lại gần nhau hơn. Tuy nhiên, tôi sẽ nỗ lực để hiểu họ và trở thành đứa trẻ ngoan hơn.)

Bài viết số 3: What should we do to maintain our relationships around us? (Chúng ta nên làm gì duy trì mối quan hệ xung quanh chúng ta?)

Bài viết tiếng Anh về Relationship hay

To build a relationship with other people is a difficult thing to do, but to maintain it after that is much more difficult. In this essay, I will suggest some ways that I have done before to maintain my relationships with my friends, my classmates and my beloved one, etc.

(Để xây dựng một mối quan hệ đã khó, duy trì được mối quan hệ đó lại càng khó hơn. Tôi sẽ đề xuất một số cách bản thân đã áp dụng để duy trì mối quan hệ tốt với bạn bè, bạn học và người thân yêu của tôi.)

First, I remember their smallest and most detailed things. If it is my relationship with my best friends, my parents or my sisters, this way is even important and necessary. For example, I remember my beloved ones’ interest, what their favourite food is, when their birthday is, what they do not like, etc. Those little things are not very big and sometimes our friends will not notice, but it proves that we care about them, and we truly love them.

(Đầu tiên, tôi ghi nhớ những điều nhỏ nhặt và chi tiết nhất của họ. Nếu đó là mối quan hệ với người bạn thân nhất, bố mẹ tôi hay chị em tôi, cách này lại càng cần thiết và quan trọng. Ví dụ như, tôi ghi nhớ sở thích, món ăn yêu thích, ngày sinh nhật hoặc thứ họ không thích của những người thân của tôi. Những điều nhỏ nhặt đó có thể không to lớn và thậm chí bạn bè chúng ta cũng sẽ không để tâm, nhưng nó chứng minh rằng chúng ta quan tâm họ và chúng ta thực sự yêu thương họ)

Second, I always try my best to help people around me and be nice to them. If what they want me to do is acceptable and doable, I will make my greatest efforts to help them. For example, if my classmate is in trouble with her studying, I will teach her carefully and help her improve her grade. Also, I do not require them to pay me anything. I think that if they are believable, they will be kind to me.

(Thứ hai, tôi luôn cố gắng hết sức giúp mọi người xung quanh tôi và đối tốt với họ. Nếu những gì họ muốn tôi làm có thể làm được và chấp nhận được, tôi sẽ nỗ lực nhất có thể để giúp họ. Ví dụ như khi bạn tôi đang gặp khó khăn với việc học, tôi sẽ giảng giải cho bạn ấy thật cẩn thận và giúp bạn ấy cải thiện điểm số. Ngoài ra, tôi cũng không yêu cầu họ đáp lại điều gì. Tôi tin rằng nếu họ đáng để tin tưởng, họ sẽ tốt lại với tôi)

In conclusion, any relationships around us are meaningful and important. If that relationship is worth protecting and maintaining, we should be responsible and serious with it.

(Tóm lại, bất kỳ mối quan hệ nào xung quanh chúng ta đều có ý nghĩa và rất quan trọng. Nếu mối quan hệ đó xứng đáng để bảo vệ và duy trì, chúng ta nên có trách nhiệm và nghiêm túc với nó)

Vậy là Báo Song Ngữ đã giúp bạn giải quyết phần nào những khó khăn mà các bạn gặp phải khi gặp khi viết tiếng anh về Relationship rồi. Với những từ vựng cần thiết, mẫu câu hay và những bài văn mẫu để các bạn tham khảo trên, hi vọng rằng các bạn sẽ tiếp thu tốt và không còn e ngại mỗi khi viết đề tài này nữa. Hãy trau dồi thêm những kiến thức để làm phong phú hơn bài viết của bạn nhé!

XEM THÊM:

Post Comment